Tài liệu

Đầu cơ là gì? Tội đầu cơ theo Bộ luật Hình sự

Hành vi đầu cơ là gì? Hình phạt cho các hành vi đầu cơ

  • 1. Đầu cơ là gì?
  • 2. Tội đầu cơ theo quy định của Bộ luật hình sự, thì bị phạt tù đến 15 năm.

    • 2.1. Hình phạt cho hành vi đầu cơ cá nhân
    • 2.2. Hình phạt do đầu cơ đối với pháp nhân
  • 3. Phạt hành chính đối với hành vi đầu cơ hàng hóa

Đầu cơ là gì? Các trường hợp đầu cơ được xử lý như thế nào? Hiện nay, nhiều người vẫn chưa hiểu đầy đủ về khái niệm đầu cơ trong BLHS và mức xử phạt đối với hành vi đầu cơ. Trong bài viết này, Emojiplay xin chia sẻ một số thông tin giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về khái niệm đầu cơ cũng như quy định xử phạt hành vi đầu cơ theo BLHS, mời các bạn cùng tham khảo.

  • Cách lấy giấy khai sinh điện tử có mã QR

1. Đầu cơ là gì?

Đầu cơ là hành vi mua một số lượng lớn sản phẩm, hàng hóa khi thị trường không ổn định để chờ cơ hội kiếm lời khi bán nhằm thu lợi từ giá cả thị trường không ổn định của hàng hóa đó.

Việc mua bán này thường diễn ra trong ngắn hạn.

2. Tội đầu cơ theo quy định của Bộ luật hình sự, thì bị phạt tù đến 15 năm.

2.1. Hình phạt cho hành vi đầu cơ cá nhân

Căn cứ Điều 196 BLHS năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội đầu cơ như sau:

– Khung 1:

Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm đối với:

Người nào lợi dụng tình trạng khan hiếm hoặc khan hiếm giả tạo trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, kinh tế khó khăn để mua hàng thuộc danh mục bình ổn giá, danh mục do Nhà nước định giá bán. thu lợi bất chính thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Hàng hóa trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

+ Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

– Khung 2:

Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm đối với người phạm tội:

+ Có tổ chức;

+ Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

+ Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

+ Hàng hóa trị giá từ 1.500.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng;

+ Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

+ Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

– Khung 3:

Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 07 năm đến 15 năm đối với người phạm tội:

+ Hàng hóa trị giá 3.000.000.000 đồng trở lên;

+ Thu lợi bất chính 1.000.000.000 đồng trở lên;

+ Tái phạm nguy hiểm.

Ghi chú: Ngoài các khung hình phạt trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

2.2. Hình phạt do đầu cơ đối với pháp nhân

Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều 196 Bộ luật hình sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung sẽ bị xử phạt như sau:

– Phạm tội thuộc khung 1, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng;

– Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, d, đ và e khoản 2 Điều 196 của Bộ luật hình sự năm 2015, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;

– Phạm tội tại khoản 3, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;

Ngoài ra, pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực hoặc huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

3. Phạt hành chính đối với hành vi đầu cơ hàng hóa

Tại Điều 31 Nghị định 98/2020 / NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 17/2022 / NĐ-CP quy định các hành vi đầu cơ hàng hóa như sau:

– Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

Lợi dụng tình trạng khan hiếm hàng hoặc tạo ra tình trạng khan hàng giả trên thị trường để mua hoặc gom hàng trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng để bán lại thu lợi bất chính. thuộc một trong các trường hợp sau đây mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

+ Hàng hóa thuộc danh mục bình ổn giá hoặc danh mục do Nhà nước xác định giá theo quy định của pháp luật về giá;

+ Khi thị trường có biến động về cung cầu, giá cả hàng hóa do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh hoặc các diễn biến bất thường khác.

– Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với:

Hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định 98/2020 / NĐ-CP trong trường hợp giá trị hàng hóa từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng.

– Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 98/2020 / NĐ-CP trong trường hợp giá trị hàng hóa từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

– Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định số 98/2020 / NĐ-CP trong trường hợp giá trị hàng hóa từ 500.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng. 1.000.000.000 đ.

– Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều 31 Nghị định 98/2020 / NĐ-CP trong trường hợp giá trị hàng hóa từ 1.000.000.000 đồng trở lên. .

– Hình thức xử phạt bổ sung:

+ Tịch thu tang vật vi phạm;

+ Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ kinh doanh hàng hóa vi phạm từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều 2 Nghị định này. Luật này. 31 Nghị định 98/2020 / NĐ-CP.

– Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 31 Nghị định 98/2020 / NĐ-CP.

Mời các bạn tham khảo thêm các thông tin hữu ích khác trên chuyên mục Phổ biến pháp luật của .

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button