Học tập

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 sách Cánh diều Ôn tập giữa kì 1 Ngữ văn 7 năm 2022 – 2023

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 sách Cánh diều là tài liệu hữu ích mà Emojiplay giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 7 tham khảo.

Đề cương ôn thi giữa kì 1 Văn 7 sách Cánh diều giới hạn nội dung ôn thi kèm theo một số đề minh họa. Thông qua đề cương ôn thi giữa kì 1 Văn 7 giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập, nâng cao kỹ năng làm bài và rút kinh nghiệm cho bài thi giữa học kì 1 lớp 7 sắp tới. Vậy sau đây đề cương ôn thi giữa học kì 1 Ngữ văn 7 sách Cánh diều, mời các bạn cùng tải tại đây. Bên cạnh đó các bạn xem thêm đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 sách Cánh diều.

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Văn 7 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều

  • I. Giới hạn nội dung ôn thi giữa kì 1 Văn 7
  • II. Đề thi minh họa giữa kì 1 Văn 7

I. Giới hạn nội dung ôn thi giữa kì 1 Văn 7

a. Thơ (thơ bốn chữ, năm chữ)

Nhận biết:

  • Nhận biết được từ ngữ, vần, thể thơ, nhịp thơ các và các biện pháp tu từ trong bài thơ.
  • Nhận biết được bố cục, những hình ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ.
  • Xác định được số từ, phó từ.

Thông hiểu:

  • Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
  • Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
  • Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
  • Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng.

Vận dụng:

  • Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được bài ứng xử cho bản thân.
  • Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
    Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

b. Phần văn: Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả.

II. Đề thi minh họa giữa kì 1 Văn 7

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

…Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…

(Trích “Hạt gạo làng ta” – Trần Đăng Khoa)

* Lựa chọn một đáp án đúng nhất:

Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A. Thơ bốn chữ

C. Thơ lục bát

B. Thơ năm chữ

D. Thơ tự do

Câu 2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ” là:

A. So sánh

C. Ẩn dụ

B. Nhân hóa

D. Hoán dụ

Câu 3. Cách gieo vần của đoạn thơ dưới đây là:

Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba

A. Vần lưng

C. Vần lưng, vần liền

B. Vần chân

D. Vần chân, vần cách

Câu 4. Cặp câu thơ nào có sử dụng hình ảnh tương phản:

A. Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba

C. Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ

B. Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu

D. Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…

Câu 5. Từ sa trong câu thơ “ Giọt mồ hôi sa” có nghĩa là:

A. Ngã xuống

C. Đi xuống

B. Rơi xuống, lao xuống

D. Đi đến một nơi nào đó

Câu 6. Tác giả đã tả mẹ đi cấy trong điều kiện thời tiết như thế nào?

A. Mưa tầm tã

C. Nắng chói chang

B. Rét căm căm

D. Gió lồng lộng

Câu 7. Những giá trị của “hạt gạo làng ta” mà tác giả muốn khẳng định qua đoạn thơ là:

A. Hạt gạo là sự kết tinh của công sức lao động vất vả của con người lẫn tinh hoa của trời đất.

B. Hạt gạo là sự kết tinh của công sức lao động vất vả của con người lẫn tinh hoa của trời đất, mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.

C. Hạt gạo là sự kết tinh của tinh hoa của trời đất, mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.

D. Hạt gạo là sự kết tinh của công sức lao động vất vả của con người, mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.

* Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:

Câu 8. Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ đem lại hiệu quả nghệ thuật gì về mặt nội dung?

………………………………………………………………………………..………………

………………………………………………………………………………..………………

Câu 9. Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ, tình cảm gì với những người làm ra hạt gạo?

………………………………………………………………………………..………………

………………………………………………………………………………..………….…..

Câu 10. Bài học mà em rút ra được qua đoạn trích trên là gì?

………………………………………………………………………………..……….……..

………………………………………………………………………………..………….…..

………………………………………………………………………………..………….…..

II. VIẾT (4,0 điểm)

Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.

ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

MỞ SÁCH RA LÀ THẤY

Bao la và bí ẩn
Như biển xa rừng sâu
Mở ra một cuốn sách
Một thế giới bắt đầu

Ẩn hiện sau mặt chữ
Là bao gương mặt người
Có long lanh nước mắt
Có rạng rỡ miệng cười

Có ngày mưa tháng nắng
Mùa xuân và mùa đông
Cô Tấm và cô Cám
Thạch Sanh và Lý Thông

Có địa ngục, thiên đường
Có quỷ, ma, tiên, Phật
Có bác gấu dữ dằn
Có cô nai nhút nhát…

Đôi khi kẻ độc ác
Lại không là cọp beo
Cũng đôi khi đói nghèo
Chưa hẳn người tốt bụng

Trăm sông dài, biển rộng
Nghìn núi cao, vực sâu
Cả bốn biển, năm châu
Mở sách ra là thấy

Lật một trang sách mới
Như vung cây đũa thần
Thấy sao Kim, sao Hoả
Thấy ngàn xưa Lý – Trần…

Ta “đi” khắp thế gian
Chỉ bằng đôi con mắt
Sẽ “cận thị” suốt đời
Những ai không đọc sách

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng:

Câu 1 (0,25đ): Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?

A. Thơ bốn chữ
B. Thơ tứ tuyệt
C. Thơ năm chữ
D.Thơ ngũ ngôn

Câu 2 (0,25đ): Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên?

A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Thuyết minh
D.Nghị luận

Câu 3 (0,25đ): Câu nào sau đây nêu đúng ý nghĩa nhan đề của bài thơ?

A. Khơi dậy trí tò mò và lòng yêu thích của con người trong việc đọc sách
B. Nhắc nhở con người nên mở sách ra để thấy những điều mới mẻ
C. Khuyến khích con người nên mở sách ra để thấy những điều mới mẻ
D. Thúc đẩy sự yêu thích của con người trong việc đọc sách

Câu 4 (0,25đ): Câu nào sau đây thể hiện chủ đề của bài thơ trên?

A. Sách mở ra cho ta những chân trời mới
B. Sách mở ra cho ta thế giới cổ tích và lịch sử dân tộc
C. Sách mở ra cho ta cả thế giới của loài người
D. Sách là người bạn bên gối của con người.

Câu 5 (0,25đ): Đoạn thơ sau được ngắt nhịp như thế nào?

Trăm sông dài, biển rộng
Nghìn núi cao, vực sâu
Cả bốn biển, năm châu
Mở sách ra là thấy

A. 2/3
B. 3/2
C. 1/4
D.4/1

Câu 6 (0,25đ): Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Bao la và bí ẩn
Như biển xa rừng sâu
Mở ra một cuốn sách
Một thế giới bắt đầu

A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Điệp ngữ
D. Liệt kê

Câu 7 (0,25đ): Biện pháp tu từ vừa phát hiện được ở câu 4 có tác dụng gì?

A. Gợi lên hình ảnh bao la và bí ẩn của những trang sách
B. Mở ra hình ảnh một thế giới mới đằng sau những trang sách
C. Mở ra những điều thú vị, tuyệt vời và đầy hấp dẫn đằng sau những trang sách.
D. Gợi lên sự rộng lớn, chứa đựng nhiều điều bí ẩn đang chờ đợi được khám phá đằng sau những trang sách

Câu 8 (0,25đ): Những truyện cổ tích nào được nhắc đến trong bài thơ trên?

A. Thạch Sanh và Lí Thông, Tấm và Cám
B. Thạch Sanh, Tấm Cám
C. Thạch Sanh, Cô Tấm và Cô Cám
D. Chàng Thạch Sanh, Tấm Cám

Câu 9 (0,25đ): Theo em đoạn thơ sau muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?

Đôi khi kẻ độc ác
Lại không là cọp beo
Cũng đôi khi đói nghèo
Chưa hẳn người tốt bụng

A. Không nên đánh giá và nhìn nhận con người quá vội vàng qua hoàn cảnh
B. Không nên nhìn nhận và đánh giá con người quá vội vàng qua vẻ bề ngoài
C. Không nên nhìn nhận và đánh giá con người quá vội vàng qua hành động
D. Không nên nhìn nhận và đánh giá con người quá vội vàng qua vẻ bề ngoài và hoàn cảnh.

Câu 10 (0,25đ): Em rút ra được bài học nhận thức và hành động gì từ bài thơ trên?

A. Nên nuôi dưỡng lòng yêu thích đọc sách và cần đọc thêm nhiều sách để mở rộng hiểu biết
B. Cần rèn luyện thói quen đọc sách mỗi ngày để mở rộng hiểu biết
C. Nhận thấy được tầm quan trọng của sách và cần rèn thói quen đọc sách
D. Nhận thức được tầm quan trọng của thói quen đọc sách mỗi ngày.

Câu 11 (1,5 điểm): Qua bài thơ, em nhận thấy sách có vai trò gì đối với cuộc sống của con người?

Câu 12 (2 điểm): Em hãy nhận xét về cách dùng 2 từ “đi” và “cận thị” trong đoạn thơ sau:

Ta “đi” khắp thế gian
Chỉ bằng đôi con mắt
Sẽ “cận thị” suốt đời
Những ai không đọc sách

II. Viết (4 điểm)

Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em ấn tượng.

Đề cương ôn tập giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 sách Cánh diều là tài liệu hữu ích mà Emojiplay giới thiệu đến quý thầy cô và các bạn học sinh lớp 7 tham khảo.

Đề cương ôn thi giữa kì 1 Văn 7 sách Cánh diều giới hạn nội dung ôn thi kèm theo một số đề minh họa. Thông qua đề cương ôn thi giữa kì 1 Văn 7 giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập, nâng cao kỹ năng làm bài và rút kinh nghiệm cho bài thi giữa học kì 1 lớp 7 sắp tới. Vậy sau đây đề cương ôn thi giữa học kì 1 Ngữ văn 7 sách Cánh diều, mời các bạn cùng tải tại đây. Bên cạnh đó các bạn xem thêm đề thi giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 sách Cánh diều.

Đề cương ôn tập giữa kì 1 Văn 7 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều

  • I. Giới hạn nội dung ôn thi giữa kì 1 Văn 7
  • II. Đề thi minh họa giữa kì 1 Văn 7

I. Giới hạn nội dung ôn thi giữa kì 1 Văn 7

a. Thơ (thơ bốn chữ, năm chữ)

Nhận biết:

  • Nhận biết được từ ngữ, vần, thể thơ, nhịp thơ các và các biện pháp tu từ trong bài thơ.
  • Nhận biết được bố cục, những hình ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ.
  • Xác định được số từ, phó từ.

Thông hiểu:

  • Hiểu và lí giải được tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
  • Rút ra được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
  • Phân tích được giá trị biểu đạt của từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
  • Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng.

Vận dụng:

  • Trình bày được những cảm nhận sâu sắc và rút ra được bài ứng xử cho bản thân.
  • Đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua cách nhìn riêng về con người, cuộc sống; qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh, giọng điệu.
    Kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử

b. Phần văn: Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử; bài viết có sử dụng các yếu tố miêu tả.

II. Đề thi minh họa giữa kì 1 Văn 7

ĐỀ SỐ 1

I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

…Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu
Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ
Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…

(Trích “Hạt gạo làng ta” – Trần Đăng Khoa)

* Lựa chọn một đáp án đúng nhất:

Câu 1. Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A. Thơ bốn chữ

C. Thơ lục bát

B. Thơ năm chữ

D. Thơ tự do

Câu 2. Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ: “Nước như ai nấu/ Chết cả cá cờ” là:

A. So sánh

C. Ẩn dụ

B. Nhân hóa

D. Hoán dụ

Câu 3. Cách gieo vần của đoạn thơ dưới đây là:

Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba

A. Vần lưng

C. Vần lưng, vần liền

B. Vần chân

D. Vần chân, vần cách

Câu 4. Cặp câu thơ nào có sử dụng hình ảnh tương phản:

A. Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba

C. Nước như ai nấu
Chết cả cá cờ

B. Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu

D. Cua ngoi lên bờ
Mẹ em xuống cấy…

Câu 5. Từ sa trong câu thơ “ Giọt mồ hôi sa” có nghĩa là:

A. Ngã xuống

C. Đi xuống

B. Rơi xuống, lao xuống

D. Đi đến một nơi nào đó

Câu 6. Tác giả đã tả mẹ đi cấy trong điều kiện thời tiết như thế nào?

A. Mưa tầm tã

C. Nắng chói chang

B. Rét căm căm

D. Gió lồng lộng

Câu 7. Những giá trị của “hạt gạo làng ta” mà tác giả muốn khẳng định qua đoạn thơ là:

A. Hạt gạo là sự kết tinh của công sức lao động vất vả của con người lẫn tinh hoa của trời đất.

B. Hạt gạo là sự kết tinh của công sức lao động vất vả của con người lẫn tinh hoa của trời đất, mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.

C. Hạt gạo là sự kết tinh của tinh hoa của trời đất, mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.

D. Hạt gạo là sự kết tinh của công sức lao động vất vả của con người, mang cả giá trị vật chất lẫn giá trị tinh thần.

* Trả lời câu hỏi/ thực hiện yêu cầu:

Câu 8. Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ Nước như ai nấu/Chết cả cá cờ đem lại hiệu quả nghệ thuật gì về mặt nội dung?

………………………………………………………………………………..………………

………………………………………………………………………………..………………

Câu 9. Đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ, tình cảm gì với những người làm ra hạt gạo?

………………………………………………………………………………..………………

………………………………………………………………………………..………….…..

Câu 10. Bài học mà em rút ra được qua đoạn trích trên là gì?

………………………………………………………………………………..……….……..

………………………………………………………………………………..………….…..

………………………………………………………………………………..………….…..

II. VIẾT (4,0 điểm)

Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em có dịp tìm hiểu.

ĐỀ SỐ 2

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau:

MỞ SÁCH RA LÀ THẤY

Bao la và bí ẩn
Như biển xa rừng sâu
Mở ra một cuốn sách
Một thế giới bắt đầu

Ẩn hiện sau mặt chữ
Là bao gương mặt người
Có long lanh nước mắt
Có rạng rỡ miệng cười

Có ngày mưa tháng nắng
Mùa xuân và mùa đông
Cô Tấm và cô Cám
Thạch Sanh và Lý Thông

Có địa ngục, thiên đường
Có quỷ, ma, tiên, Phật
Có bác gấu dữ dằn
Có cô nai nhút nhát…

Đôi khi kẻ độc ác
Lại không là cọp beo
Cũng đôi khi đói nghèo
Chưa hẳn người tốt bụng

Trăm sông dài, biển rộng
Nghìn núi cao, vực sâu
Cả bốn biển, năm châu
Mở sách ra là thấy

Lật một trang sách mới
Như vung cây đũa thần
Thấy sao Kim, sao Hoả
Thấy ngàn xưa Lý – Trần…

Ta “đi” khắp thế gian
Chỉ bằng đôi con mắt
Sẽ “cận thị” suốt đời
Những ai không đọc sách

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án đúng:

Câu 1 (0,25đ): Bài thơ trên thuộc thể thơ nào?

A. Thơ bốn chữ
B. Thơ tứ tuyệt
C. Thơ năm chữ
D.Thơ ngũ ngôn

Câu 2 (0,25đ): Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên?

A. Tự sự
B. Biểu cảm
C. Thuyết minh
D.Nghị luận

Câu 3 (0,25đ): Câu nào sau đây nêu đúng ý nghĩa nhan đề của bài thơ?

A. Khơi dậy trí tò mò và lòng yêu thích của con người trong việc đọc sách
B. Nhắc nhở con người nên mở sách ra để thấy những điều mới mẻ
C. Khuyến khích con người nên mở sách ra để thấy những điều mới mẻ
D. Thúc đẩy sự yêu thích của con người trong việc đọc sách

Câu 4 (0,25đ): Câu nào sau đây thể hiện chủ đề của bài thơ trên?

A. Sách mở ra cho ta những chân trời mới
B. Sách mở ra cho ta thế giới cổ tích và lịch sử dân tộc
C. Sách mở ra cho ta cả thế giới của loài người
D. Sách là người bạn bên gối của con người.

Câu 5 (0,25đ): Đoạn thơ sau được ngắt nhịp như thế nào?

Trăm sông dài, biển rộng
Nghìn núi cao, vực sâu
Cả bốn biển, năm châu
Mở sách ra là thấy

A. 2/3
B. 3/2
C. 1/4
D.4/1

Câu 6 (0,25đ): Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Bao la và bí ẩn
Như biển xa rừng sâu
Mở ra một cuốn sách
Một thế giới bắt đầu

A. Ẩn dụ
B. So sánh
C. Điệp ngữ
D. Liệt kê

Câu 7 (0,25đ): Biện pháp tu từ vừa phát hiện được ở câu 4 có tác dụng gì?

A. Gợi lên hình ảnh bao la và bí ẩn của những trang sách
B. Mở ra hình ảnh một thế giới mới đằng sau những trang sách
C. Mở ra những điều thú vị, tuyệt vời và đầy hấp dẫn đằng sau những trang sách.
D. Gợi lên sự rộng lớn, chứa đựng nhiều điều bí ẩn đang chờ đợi được khám phá đằng sau những trang sách

Câu 8 (0,25đ): Những truyện cổ tích nào được nhắc đến trong bài thơ trên?

A. Thạch Sanh và Lí Thông, Tấm và Cám
B. Thạch Sanh, Tấm Cám
C. Thạch Sanh, Cô Tấm và Cô Cám
D. Chàng Thạch Sanh, Tấm Cám

Câu 9 (0,25đ): Theo em đoạn thơ sau muốn nhắc nhở chúng ta điều gì?

Đôi khi kẻ độc ác
Lại không là cọp beo
Cũng đôi khi đói nghèo
Chưa hẳn người tốt bụng

A. Không nên đánh giá và nhìn nhận con người quá vội vàng qua hoàn cảnh
B. Không nên nhìn nhận và đánh giá con người quá vội vàng qua vẻ bề ngoài
C. Không nên nhìn nhận và đánh giá con người quá vội vàng qua hành động
D. Không nên nhìn nhận và đánh giá con người quá vội vàng qua vẻ bề ngoài và hoàn cảnh.

Câu 10 (0,25đ): Em rút ra được bài học nhận thức và hành động gì từ bài thơ trên?

A. Nên nuôi dưỡng lòng yêu thích đọc sách và cần đọc thêm nhiều sách để mở rộng hiểu biết
B. Cần rèn luyện thói quen đọc sách mỗi ngày để mở rộng hiểu biết
C. Nhận thấy được tầm quan trọng của sách và cần rèn thói quen đọc sách
D. Nhận thức được tầm quan trọng của thói quen đọc sách mỗi ngày.

Câu 11 (1,5 điểm): Qua bài thơ, em nhận thấy sách có vai trò gì đối với cuộc sống của con người?

Câu 12 (2 điểm): Em hãy nhận xét về cách dùng 2 từ “đi” và “cận thị” trong đoạn thơ sau:

Ta “đi” khắp thế gian
Chỉ bằng đôi con mắt
Sẽ “cận thị” suốt đời
Những ai không đọc sách

II. Viết (4 điểm)

Viết bài văn kể lại một sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà em ấn tượng.

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button